Liên hệ
Kệ Selective Cho Kho Lạnh & Kho Thực Phẩm — Thép Mạ Chống Ăn Mòn
Kệ Selective cho kho lạnh, kho thực phẩm: thép mạ kẽm chống ăn mòn, chịu nhiệt độ âm, đạt vệ sinh an toàn thực phẩm. Tư vấn giải pháp lưu trữ lạnh 0903 422 179.
- SP

Kệ Selective (còn gọi là kệ chọn lọc, kệ chọn lựa, selective pallet racking) là hệ giá kệ công nghiệp phổ biến nhất trong các kho hàng hiện nay. Nguyên lý của nó rất đơn giản: mỗi pallet đều nằm ở mặt ngoài của một khoang kệ, xe nâng có thể lấy trực tiếp bất kỳ pallet nào mà không cần dịch chuyển pallet khác. Tỷ lệ truy xuất đạt 100%, phù hợp với kho có nhiều mã hàng (SKU), vòng quay nhanh, hoặc yêu cầu quản lý FIFO nghiêm ngặt.
Điểm mà nhiều Anh/Chị chủ kho chưa để ý: báo giá kệ Selective không phải là báo giá "một bộ kệ", mà là báo giá cho một năng lực lưu trữ được đo bằng số vị trí pallet. Hai kho có cùng diện tích 1.500 m² có thể chênh nhau 30–40% số vị trí pallet, chỉ vì khác chiều cao thông thủy, khác loại xe nâng, hoặc khác kích thước pallet. Vì vậy, khi chưa chốt được số vị trí pallet thì mọi con số báo giá đều chỉ là ước lượng thô.
Trong hơn nhiều năm triển khai kho 3PL, kho lạnh và kho phân phối trên toàn quốc, đội kỹ thuật của Long Quyền luôn bắt đầu từ một câu hỏi duy nhất: "Kho của Anh/Chị cần chứa bao nhiêu pallet, và mỗi pallet nặng bao nhiêu?" Trả lời được câu này, phần còn lại của báo giá gần như tự hiện ra.

Muốn tính đúng số vị trí pallet, cần chuẩn bị đủ bộ thông số dưới đây. Thiếu bất kỳ mục nào, kết quả tính sẽ lệch và báo giá cũng lệch theo.
Công thức gốc rất ngắn gọn và vẫn được dùng trong mọi bản chào:
Số vị trí pallet = Số dãy kệ × Số tầng beam × Số pallet mỗi tầng (mỗi khoang)
Ví dụ nhanh: 10 dãy × 5 tầng × 3 pallet = 150 vị trí pallet.
Tuy nhiên, để ra được ba con số trên, cần triển khai thành các bước nhỏ hơn:

Toàn bộ số liệu dưới đây là ví dụ giả định để minh họa phương pháp, không phải thông số của một dự án cụ thể. Giả sử kho rộng 30 m × dài 50 m, chiều cao thông thủy 9 m; pallet 1.100 × 1.100 mm, hàng cao 1.400 mm, tải 800 kg/pallet; xe nâng reach truck.
Bước 1 – Chiều dài beam. Chứa 3 pallet mỗi khoang: 3 × 1.100 = 3.300 mm, cộng 4 khe hở × 100 mm = 400 mm, tổng khoảng 3.700 mm. Chọn beam tiêu chuẩn 3.600 mm hoặc 3.900 mm tùy chủng loại sẵn có.
Bước 2 – Bước tầng. Hàng 1.400 mm + pallet 150 mm + khoảng hở nâng hạ 150 mm + beam 120 mm ≈ 1.820 mm. Làm tròn lên bội số lỗ cột, lấy 1.850 mm.
Bước 3 – Số tầng. Chiều cao thông thủy 9.000 mm, trừ 800 mm dự phòng cho sprinkler và khoảng cách an toàn tới trần, còn 8.200 mm hữu dụng. Tầng dưới cùng đặt trực tiếp trên nền (tầng 0) chiếm 1.850 mm; phần còn lại 6.350 mm ÷ 1.850 ≈ 3,4 → lấy 3 tầng beam. Tổng cộng có 4 tầng chứa hàng (1 tầng nền + 3 tầng beam).
Bước 4 – Số dãy. Chiều sâu dãy đơn ≈ 1.100 mm, dãy đôi ≈ 2.300 mm (gồm khe hở giữa hai dãy). Với reach truck, bề rộng lối đi lấy 2.900 mm. Một "module" gồm 1 dãy đôi + 1 lối đi ≈ 2.300 + 2.900 = 5.200 mm. Chiều rộng kho 30.000 mm, trừ 2 × 500 mm khoảng cách tường = 29.000 mm. 29.000 ÷ 5.200 ≈ 5,57 → bố trí 5 module đầy đủ (26.000 mm) và phần dư 3.000 mm dùng cho 1 dãy đơn áp tường + lối đi phụ. Tổng: 5 dãy đôi (tương đương 10 dãy đơn) + 1 dãy đơn = 11 dãy.
Bước 5 – Số khoang mỗi dãy. Chiều dài kho 50.000 mm, trừ 2 × 3.000 mm khoảng lùi đầu dãy để xe nâng quay đầu = 44.000 mm. Mỗi khoang chiếm 3.600 + 100 (cột) = 3.700 mm. 44.000 ÷ 3.700 ≈ 11,9 → lấy 11 khoang.
Bước 6 – Tổng kết. 11 dãy × 11 khoang × 4 tầng × 3 pallet = 1.452 vị trí pallet. Nếu bỏ tầng đặt hàng dưới nền và chỉ tính 3 tầng beam, con số còn 1.089 vị trí. Chênh lệch này cho thấy vì sao hai bản chào giá cho cùng một kho có thể khác nhau rất xa nếu không thống nhất cách đếm tầng.
| Hạng mục | Giá trị ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Diện tích kho | 30 m × 50 m = 1.500 m² | Mặt bằng chữ nhật, không cột giữa |
| Chiều cao thông thủy | 9.000 mm | Đã trừ 800 mm cho sprinkler |
| Kích thước pallet | 1.100 × 1.100 mm | Pallet gỗ tiêu chuẩn |
| Tải trọng/pallet | 800 kg | Tải tầng 2.400 kg/khoang |
| Chiều dài beam | 3.600 mm | 3 pallet/khoang |
| Bước tầng | 1.850 mm | Hàng cao 1.400 mm |
| Số tầng chứa hàng | 4 (1 nền + 3 beam) | Có thể tăng nếu hạ chiều cao hàng |
| Loại xe nâng | Reach truck | Lối đi 2.900 mm |
| Số dãy | 11 dãy đơn quy đổi | 5 dãy đôi + 1 dãy đơn áp tường |
| Số khoang/dãy | 11 | Đã trừ khoảng lùi 3.000 mm hai đầu |
| Tổng vị trí pallet | 1.452 | Ví dụ minh họa, không phải cam kết |

Số vị trí pallet chỉ đúng khi mặt bằng được bố trí hợp lý. Một số nguyên tắc thường được áp dụng:
Bề rộng lối đi là biến số có ảnh hưởng lớn nhất tới số vị trí pallet trên cùng một diện tích. Bảng dưới đây là dải giá trị tham khảo phổ biến, con số chính xác phải lấy theo catalogue của hãng xe.
| Loại xe nâng | Bề rộng lối đi tham khảo | Chiều cao nâng phổ biến | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| Xe nâng tay cao | 2.200–2.600 mm | Đến 3.500 mm | Chi phí thấp, chỉ hợp kho thấp tầng |
| Xe nâng đối trọng | 3.500–4.200 mm | Đến 6.000 mm | Linh hoạt, ra vào container được, tốn diện tích |
| Reach truck | 2.700–3.100 mm | Đến 11.000 mm | Cân bằng tốt giữa chi phí và mật độ |
| Xe VNA (turret truck) | 1.600–1.900 mm | Đến 15.000 mm | Mật độ cao nhất, yêu cầu nền siêu phẳng |
Chuyển từ xe nâng đối trọng sang reach truck trong ví dụ trên có thể giúp thu hẹp mỗi lối đi khoảng 1.000 mm, đủ để bố trí thêm một dãy đôi trong kho rộng 30 m — tương đương hàng trăm vị trí pallet. Ngược lại, chọn kệ trước rồi mới mua xe nâng là cách chắc chắn dẫn tới lãng phí.

Một bản báo giá đầy đủ của Long Quyền thường bóc tách theo các nhóm sau, để Anh/Chị dễ so sánh giữa các nhà cung cấp:
Long Quyền không công bố đơn giá cố định trên website vì mỗi kho có tổ hợp thông số khác nhau; đơn giá thực tế chỉ có ý nghĩa khi gắn với một layout và một bộ tải trọng cụ thể. Anh/Chị vui lòng gửi thông số để nhận bản chào chi tiết.
Có đủ mười mục này, đội kỹ thuật Long Quyền có thể dựng layout sơ bộ, chốt số vị trí pallet và gửi báo giá bóc tách theo hạng mục trong thời gian ngắn.
Có. Kệ Selective vẫn là lựa chọn phổ biến cho kho mát và kho lạnh nhờ khả năng truy xuất 100%. Điểm cần lưu ý là xử lý bề mặt: kho lạnh nên dùng thép mạ kẽm thay vì sơn tĩnh điện để chống ăn mòn do ngưng tụ hơi nước, và cần tính tới hiện tượng co giãn nhiệt khi lắp đặt.
Khoang 3 pallet cho hiệu quả kinh tế tốt hơn vì chia sẻ chi phí khung kệ cho nhiều vị trí hơn. Tuy nhiên beam dài hơn thì tải trọng cho phép giảm, hoặc phải tăng tiết diện beam. Với hàng nặng trên 1.000 kg/pallet, khoang 2 pallet thường hợp lý hơn.
Được, nếu khung kệ còn dư chiều cao và tổng tải trọng khung vẫn nằm trong giới hạn thiết kế. Cần kiểm tra lại tải trọng khung, không chỉ tải trọng tầng, và nên có đơn vị chuyên môn khảo sát hệ kệ hiện hữu trước khi nâng tầng.
Thường do khác giả định: có tính tầng đặt hàng dưới nền hay không, bề rộng lối đi lấy theo loại xe nào, khoảng lùi đầu dãy bao nhiêu, và có trừ khoảng cách sprinkler hay chưa. Khi so sánh, hãy yêu cầu mỗi bên ghi rõ các giả định này trên bản vẽ layout.
Rất phù hợp. Với chiều cao 6 m, thường bố trí được 3 tầng chứa hàng và dùng xe nâng đối trọng hoặc xe nâng tay cao, chi phí đầu tư thiết bị thấp. Đây là cấu hình rất phổ biến ở các kho phân phối quy mô vừa.
Phụ thuộc quy mô đơn hàng, chủng loại thép và mức độ phức tạp của layout. Với các dự án kho phân phối thông thường, quy trình gồm khảo sát, chốt bản vẽ, sản xuất tại nhà máy KCN Xuân Phương, vận chuyển và lắp đặt tại công trình. Anh/Chị nên trao đổi tiến độ ngay từ bước khảo sát để Long Quyền sắp xếp kế hoạch sản xuất phù hợp.
Hotline:0903 422 179 (Mr. Đạt) – 0903 412 296 (Mr. Hiển) – 0903 434 374 (Mr. Cẩm)
Email:contact@giakelongquyen.com – contact@longquyen.com
Văn phòng: 79 Đào Tấn, Hà Nội, Việt Nam · Tel: 84-24-37260098 · Fax: 84-24-32115955
Nhà máy: KCN Xuân Phương, Hà Nội, Việt Nam
Đăng ký nhận báo giá mới nhất:
CÔNG TY TNHH SX & TM LONG QUYỀN