Kệ chịu tải 150–500kg/tầng, giữa kệ nhẹ và kệ pallet nặng.

Liên hệ: 0903.422.179
Liên hệ tư vấn miễn phí:
Kệ trung tải (medium duty shelving) là loại kệ có tải trọng từ 150 đến 500kg mỗi tầng, nằm giữa kệ nhẹ (light duty, dưới 150kg) và kệ nặng (heavy duty, trên 500kg). Đây là loại kệ phổ biến nhất trong kho bán lẻ, nhà phân phối quy mô vừa và nhỏ, cửa hàng, siêu thị và kho văn phòng.
Kệ trung tải thường được làm từ thép cán nguội dày 1.2–2.0mm, sơn tĩnh điện epoxy bền màu. Cột và thanh ngang kết nối bằng lỗ đục sẵn (slot/hole) không cần bu-lông (bolted hoặc boltless). Tầng kệ điều chỉnh được theo từng bước 2.5–5cm tùy thiết kế. Mặt tầng có thể là tấm thép grating (dạng lưới) hoặc tấm phẳng (deck) tùy nhu cầu.
| Thông số | Kích thước phổ biến |
|---|---|
| Chiều cao | 1.5m – 2.4m (phổ biến nhất 2.0m) |
| Chiều rộng | 0.9m – 1.5m (phổ biến nhất 1.2m) |
| Chiều sâu | 0.3m – 0.6m (phổ biến nhất 0.5m) |
| Số tầng | 3–6 tầng |
| Tải trọng/tầng | 150–500kg |
Kệ V lỗ (V-slot/GAMA): Cột có rãnh hình chữ V xuyên suốt, thanh ngang cài vào mà không cần bu-lông. Nhanh lắp đặt, điều chỉnh tầng dễ dàng. Đây là loại phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay.
Kệ bu-lông (bolted): Cột và thanh kết nối bằng bu-lông, chắc chắn hơn, phù hợp tải trọng cao. Thời gian lắp đặt lâu hơn.
Kệ lưới thép: Tầng kệ là lưới thép hàn, thông thoáng, dễ vệ sinh. Phổ biến trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi, kho dược phẩm.
Kệ tôn phẳng: Tầng kệ là tấm tôn phẳng, phù hợp hàng nhỏ lẻ, linh kiện, phụ tùng.
Kệ trung tải có mặt trong hầu hết mọi môi trường kho bãi và bán lẻ:
Nếu hàng hóa dưới 100kg/tầng và cần thẩm mỹ cao: chọn kệ V lỗ sơn trắng hoặc xám bạc. Nếu hàng hóa 200–400kg/tầng và môi trường ẩm ướt: chọn kệ bu-lông mạ kẽm. Nếu cần vệ sinh thường xuyên (thực phẩm, dược phẩm): chọn kệ inox hoặc sơn epoxy màu sáng.
Kệ trung tải tiêu chuẩn tại Long Quyền dao động 800,000–2,500,000 đồng/bộ (1 khung + 3–5 tầng, kích thước 1.2×0.5×2.0m) tùy tải trọng và loại vật liệu. Liên hệ 0903422179 / 0903412296 / 0903434374 hoặc contact@giakelongquyen.com để nhận báo giá cụ thể.
Liên hệ tư vấn miễn phí:
Kệ trung tải là sản phẩm phổ biến nhất trong thị trường kệ kho tại Việt Nam, nhưng cũng là loại dễ mua phải hàng kém chất lượng nhất do sự khác biệt về thông số kỹ thuật không được công bố rõ ràng. Bài hướng dẫn này giúp bạn mua đúng, mua đủ và không lãng phí ngân sách.
Độ dày thép: Yêu cầu nhà cung cấp công bố độ dày thép cột và thanh ngang. Kệ tải trọng 200kg/tầng tối thiểu cần cột dày 1.2mm và thanh ngang 1.5mm. Kệ 400kg/tầng cần cột 1.5mm và thanh ngang 2.0mm. Nhiều nhà cung cấp giảm độ dày xuống 0.8–1.0mm để hạ giá thành – đây là hàng kém chất lượng dù bề ngoài giống hệt.
Quy trình sơn: Sơn tĩnh điện đúng chuẩn cần qua 5 bước: tẩy dầu mỡ → tẩy rỉ → phủ lớp phosphate hóa → sấy khô → phun sơn tĩnh điện. Sơn một lớp không qua xử lý bề mặt sẽ bong tróc sau 6–12 tháng trong môi trường kho ẩm ướt.
Khả năng điều chỉnh: Kệ tiêu chuẩn có lỗ đục theo bước 5cm để điều chỉnh chiều cao tầng kệ. Một số loại kém chất lượng lỗ đục không đều hoặc quá thưa (bước 10cm), giảm linh hoạt.
Bước 1: Xác định tổng số đơn vị hàng hóa (thùng/kiện/hộp). Bước 2: Xác định số đơn vị có thể đặt trên 1 tầng kệ (diện tích tầng / diện tích 1 đơn vị). Bước 3: Tổng số tầng kệ cần = Tổng đơn vị / Số đơn vị/tầng. Bước 4: Tổng số bộ kệ = Tổng tầng cần / Số tầng/bộ. Cộng thêm 20% buffer.
Ví dụ: 2,000 thùng carton 40×30×25cm. Tầng kệ 1.2×0.5m = 0.6m². Mỗi tầng chứa 5 thùng × 2 hàng = 10 thùng. Cần 200 tầng kệ. Nếu mỗi bộ kệ 5 tầng = cần 40 bộ kệ (+ 8 bộ buffer = 48 bộ).
Kệ trung tải không cần neo vào sàn nếu chiều cao dưới 2m và có thêm kệ phụ (back-to-back hoặc wall-mounted). Kệ cao 2.4m trở lên nên được neo vào tường hoặc sàn để đảm bảo an toàn. Kệ đặt cạnh nhau nên được giằng nối để tạo thành một khối ổn định.
Long Quyền cung cấp kệ trung tải tiêu chuẩn với đầy đủ chứng nhận chất lượng, giá cạnh tranh, giao hàng toàn quốc. Liên hệ 0903422179 / 0903412296 / 0903434374 để nhận báo giá.
Liên hệ tư vấn miễn phí:
CÔNG TY TNHH SX & TM LONG QUYỀN