• American
  • Tiếng Việt
  • TẤM SÀN THÉP LỐC MẶT NHÁM MẠ KẼM
    Loading...

    Tổng tiền:

    Loading...
    Loading...

    Tổng tiền:

    Tìm kiếm

    Danh mục sản phẩm

    Loading...

    Sản phẩm hot

    TẤM SÀN THÉP LỐC MẶT NHÁM MẠ KẼM

    Kệ Sắt Long Quyền | Kệ Công Nghiệp, Kệ Để Pallet Chuyên Nghiệp
    Kệ Sắt Long Quyền | Kệ Công Nghiệp, Kệ Để Pallet Chuyên Nghiệp
    Kệ Sắt Long Quyền | Kệ Công Nghiệp, Kệ Để Pallet Chuyên Nghiệp
    Kệ Sắt Long Quyền | Kệ Công Nghiệp, Kệ Để Pallet Chuyên Nghiệp
    Kệ Sắt Long Quyền | Kệ Công Nghiệp, Kệ Để Pallet Chuyên Nghiệp
    Kệ Sắt Long Quyền | Kệ Công Nghiệp, Kệ Để Pallet Chuyên Nghiệp
    Kệ Sắt Long Quyền | Kệ Công Nghiệp, Kệ Để Pallet Chuyên Nghiệp
    Kệ Sắt Long Quyền | Kệ Công Nghiệp, Kệ Để Pallet Chuyên Nghiệp

    TẤM SÀN THÉP LỐC MẶT NHÁM MẠ KẼM

    68.000 đ
    98.000 đ
    2553315459-1705491788223-0
    LQ Long Quyền
    Còn hàng
    • Chia sẻ qua viber bài: TẤM SÀN THÉP LỐC MẶT NHÁM MẠ KẼM
    • Chia sẻ qua reddit bài:TẤM SÀN THÉP LỐC MẶT NHÁM MẠ KẼM

    Tấm sàn thép lốc mặt nhám mạ kẽm là gì?

    Tấm sàn thép lốc mặt nhám mạ kẽm là loại tấm lát sàn công nghiệp được tạo hình bằng công nghệ cán lốc (roll forming) từ thép tấm cuộn, kết hợp với công đoạn đột dập tạo bề mặt nhám chống trượt. Trong tài liệu kỹ thuật quốc tế, sản phẩm này thường được gọi là steel deck plank hoặc grip-strut plank. Tại Việt Nam, nhiều nhà thầu quen gọi ngắn gọn là tấm sàn thép lốc, sàn thép mặt nhám hoặc tấm lát sàn chống trượt.

    Khác với tôn phẳng chỉ đóng vai trò che phủ, tấm sàn thép lốc là một cấu kiện chịu lực thực thụ. Các gân sóng dọc thân tấm làm tăng mô men quán tính của tiết diện, cho phép tấm vượt nhịp giữa hai dầm đỡ mà không cần lớp đỡ trung gian. Nhờ vậy, hệ sàn trở nên gọn nhẹ, giảm tải trọng bản thân truyền xuống khung thép và móng, đồng thời rút ngắn đáng kể thời gian thi công so với các giải pháp sàn truyền thống.

    Ứng dụng phổ biến nhất của sản phẩm là lát mặt sàn tầng lửng trong nhà kho, sàn thao tác quanh dây chuyền sản xuất, lối đi kỹ thuật trên cao, sàn công tác của hệ kệ chứa hàng nhiều tầng, chiếu nghỉ và mặt bậc cầu thang thép. Với đặc thù các dự án kho 3PL, kho lạnh và kho phân phối mà Kệ Sắt Long Quyền đã triển khai, tấm sàn thép lốc mặt nhám là lựa chọn cân bằng tốt giữa khả năng chịu tải, độ an toàn khi di chuyển và chi phí vòng đời.

    Khu văn phòng trên sàn tầng lửng kết hợp kho
    Khu văn phòng trên sàn tầng lửng kết hợp kho

    Cấu tạo và nguyên lý tạo mặt nhám chống trượt

    Một tấm sàn thép lốc hoàn chỉnh gồm ba thành phần chính: phần mặt sàn chịu lực trực tiếp, hệ gân sóng tăng cứng và phần biên gập dùng để liên kết hoặc gối lên dầm. Toàn bộ tấm được tạo hình liên tục từ một dải thép, không có mối hàn dọc thân, nên tính đồng nhất về cơ tính rất cao và không tồn tại điểm yếu do nhiệt hàn gây ra.

    Bề mặt nhám được hình thành theo hai nguyên lý phổ biến. Nguyên lý thứ nhất là đột dập tạo lỗ kèm gờ nổi: dao đột xuyên qua tôn tạo ra một lỗ nhỏ, phần kim loại bị đẩy lên hình thành vành gờ sắc quanh miệng lỗ. Vành gờ này bám vào đế giày, bánh xe đẩy tay hoặc bánh xe thiết bị, tạo ma sát theo mọi hướng. Đồng thời lỗ đột giúp thoát nước, thoát dầu mỡ và bụi, giữ bề mặt luôn khô ráo. Nguyên lý thứ hai là dập nổi hoa văn nhám dạng hạt hoặc dạng vảy mà không xuyên thủng tôn, phù hợp khi cần bề mặt kín để tránh vật nhỏ rơi xuống tầng dưới.

    Trong thực tế, Long Quyền thường tư vấn dùng mẫu đục lỗ có gờ cho khu vực dễ đọng nước, khu vực rửa thiết bị, sàn thao tác ngoài trời có mái che; và dùng mẫu dập nổi kín cho tầng lửng chứa hàng lẻ, khu vực đóng gói, nơi bên dưới có người làm việc thường xuyên. Việc chọn đúng kiểu tạo nhám ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn lao động chứ không đơn thuần là yếu tố thẩm mỹ.

    Thông số kỹ thuật phổ biến

    Tấm sàn thép lốc không có một quy cách cố định duy nhất. Kích thước và độ dày luôn được xác định theo bài toán tải trọng, bước dầm và điều kiện môi trường của từng dự án. Bảng dưới đây tổng hợp các dải thông số tham khảo thường gặp trên thị trường; thông số cuối cùng vẫn tùy thiết kế và bản vẽ được duyệt.

    Hạng mụcDải tham khảoGhi chú
    Vật liệuThép cán nguội, thép cán nóng cường độ thườngChọn theo yêu cầu cơ tính của thiết kế
    Độ dày thép1,2 – 3,0 mmPhổ biến nhất là 1,5 – 2,0 mm cho sàn tầng lửng
    Chiều rộng hiệu dụng tấm200 – 600 mmBản hẹp dễ vận chuyển và thay thế cục bộ
    Chiều dài tấm900 – 3.000 mmCắt theo bước dầm thực tế tại công trình
    Chiều cao gân sóng25 – 60 mmGân càng cao, khả năng vượt nhịp càng lớn
    Tải trọng phân bố đều300 – 1.000 kg/m²Tùy thiết kế và tổ hợp độ dày, bước dầm
    Bước dầm đỡ900 – 1.500 mmRút ngắn bước dầm khi cần tải cao hơn
    Độ võng cho phépKhoảng L/200 – L/250Theo tiêu chuẩn thiết kế và nghiệm thu áp dụng
    Lớp hoàn thiệnMạ kẽm nhúng nóng, mạ kẽm điện phân, sơn tĩnh điệnChọn theo môi trường vận hành
    Chiều dày lớp mạNhúng nóng khoảng 45 – 80 µm; điện phân khoảng 8 – 20 µmGiá trị tham khảo, tùy quy trình mạ

    Khi lập yêu cầu kỹ thuật, nên ghi rõ ba nhóm dữ liệu: tải trọng khai thác dự kiến, bước dầm hiện có và môi trường làm việc. Ba dữ liệu này quyết định gần như toàn bộ cấu hình sản phẩm.

    Toàn cảnh sàn tầng lửng văn phòng kết hợp kho sau lắp đặt
    Toàn cảnh sàn tầng lửng văn phòng kết hợp kho sau lắp đặt

    Lớp mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn

    Mạ kẽm là yếu tố quyết định tuổi thọ của tấm sàn thép trong môi trường công nghiệp. Kẽm bảo vệ thép nền theo hai cơ chế: che chắn vật lý và bảo vệ ca-tốt. Ngay cả khi lớp phủ bị xước tới thép nền, kẽm xung quanh vẫn ăn mòn thay cho thép, giúp vết xước không lan rộng thành gỉ điểm.

    Mạ kẽm nhúng nóng cho lớp phủ dày, bám chắc nhờ liên kết hợp kim kẽm – sắt, phủ kín cả mép cắt và vành lỗ đột. Đây là lựa chọn hợp lý cho khu vực ẩm cao, kho lạnh có ngưng tụ hơi nước, khu vực chế biến thực phẩm phải rửa sàn, hoặc nhà máy gần biển. Mạ kẽm điện phân cho lớp phủ mỏng hơn, bề mặt sáng và đều, phù hợp môi trường khô ráo trong nhà, chi phí tối ưu hơn. Ngoài ra, sơn tĩnh điện phủ trên nền mạ được dùng khi cần phân biệt màu theo khu vực hoặc theo yêu cầu nhận diện an toàn.

    Một điểm kỹ thuật thường bị bỏ qua là mép cắt tại công trình. Khi tấm được cắt ngắn để khớp kích thước thực tế, phần thép trần lộ ra cần được xử lý bằng sơn giàu kẽm để tránh gỉ khởi phát từ mép. Đội kỹ thuật của Long Quyền luôn khuyến nghị hạn chế tối đa việc cắt tại công trường bằng cách đo đạc và bóc tách chiều dài tấm ngay từ khâu sản xuất.

    So sánh với ván ép, tôn phẳng và grating

    Trên cùng một mặt bằng tầng lửng, chủ đầu tư thường cân nhắc bốn giải pháp lát sàn. Bảng so sánh dưới đây giúp hình dung nhanh ưu nhược điểm của từng phương án.

    Tiêu chíTấm sàn thép lốc mặt nhámVán ép / gỗ công nghiệpTôn phẳngGrating thép
    Chống trượtRất tốt, ma sát đa hướngTrung bình, trơn khi ẩmKém, dễ trượtTốt
    Khả năng vượt nhịpTốt nhờ gân sóngHạn chế, cần đỡ dàyRất kémTốt
    Chịu ẩm và ăn mònTốt khi mạ kẽmKém, dễ trương nởTrung bìnhTốt
    Khả năng bắt cháyKhông cháyDễ cháyKhông cháyKhông cháy
    Chống rơi vật nhỏTốt với mẫu kín, khá với mẫu đục lỗTốtTốtKém, khe hở lớn
    Trọng lượng bản thânNhẹTrung bìnhNhẹNặng hơn
    Tốc độ lắp đặtNhanh, lắp ghép khôNhanh nhưng cần khung dàyNhanhTrung bình
    Tuổi thọ và bảo trìDài, bảo trì ítNgắn, phải thay định kỳTrung bìnhDài

    Nhìn tổng thể, tấm sàn thép lốc mặt nhám mạ kẽm là phương án dung hòa: an toàn hơn tôn phẳng, bền hơn ván ép, kín hơn và nhẹ hơn grating. Đó là lý do giải pháp này ngày càng phổ biến trong các kho vận hành cường độ cao.

    Dự án sàn tầng lửng xưởng may mặc Bình Phước Long Quyền
    Dự án sàn tầng lửng xưởng may mặc Bình Phước Long Quyền

    Ứng dụng thực tế theo ngành

    Trong kho 3PL và kho phân phối, tấm sàn thép lốc được dùng để lát sàn tầng lửng chứa hàng lẻ, khu vực soạn hàng theo đơn và lối đi giữa các dãy kệ nhiều tầng. Mặt nhám giúp nhân viên di chuyển liên tục cả ca làm việc mà vẫn an toàn, kể cả khi mang vác thùng hàng che khuất tầm nhìn.

    Trong kho lạnh, vấn đề lớn nhất là ngưng tụ hơi nước và chênh lệch nhiệt độ khi mở cửa. Sàn thép mặt nhám mạ kẽm nhúng nóng chịu được môi trường ẩm liên tục, đồng thời cấu tạo có lỗ thoát giúp nước ngưng không đọng thành màng gây trơn trượt.

    Trong nhà máy cơ khí, chế tạo và lắp ráp, sản phẩm thường xuất hiện ở sàn thao tác quanh máy, sàn bảo trì thiết bị trên cao, cầu thang và chiếu nghỉ. Ưu điểm ở đây là khả năng chống bám dầu mỡ, dễ vệ sinh và không bắt cháy khi có tia lửa hàn cắt bắn tới.

    Trong ngành thực phẩm, dược phẩm và hóa mỹ phẩm, các sàn thao tác cần rửa nước định kỳ nên bề mặt thoát nước tốt và lớp mạ bền là bắt buộc. Ngoài ra, tấm sàn còn được dùng cho sàn kỹ thuật đặt thiết bị điện, sàn tháp giải nhiệt, sàn đi lại quanh bồn bể và hệ đường ống.

    Cách chọn độ dày và bước dầm theo tải trọng

    Nguyên tắc cơ bản là: tải trọng khai thác và bước dầm quyết định độ dày thép, chứ không phải ngược lại. Quy trình tính toán thường đi qua bốn bước.

    1. Xác định tải trọng khai thác: hàng hóa xếp trên sàn, tải người và thiết bị, tải xe đẩy, cộng thêm hệ số an toàn theo tiêu chuẩn thiết kế áp dụng.
    2. Xác định tải tập trung bất lợi nhất, ví dụ chân pallet, chân giá đỡ hay bánh xe nâng tay, vì đây thường mới là trường hợp khống chế chứ không phải tải phân bố đều.
    3. Chọn bước dầm khả thi theo khung nhà và hệ kệ hiện có, thông thường trong khoảng 900 – 1.500 mm.
    4. Chọn độ dày tấm và chiều cao gân sao cho ứng suất và độ võng đều nằm trong giới hạn cho phép.

    Theo kinh nghiệm triển khai của Long Quyền, với sàn tầng lửng chứa hàng nhẹ và tải phân bố khoảng 300 – 400 kg/m², tổ hợp tấm mỏng hơn kết hợp bước dầm rộng thường tối ưu chi phí. Ngược lại, với kho phân phối có xe nâng tay hoạt động thường xuyên hoặc tải phân bố từ 700 kg/m² trở lên, phương án hợp lý là tăng độ dày thép đồng thời rút ngắn bước dầm. Việc chỉ tăng độ dày mà giữ nguyên bước dầm quá rộng thường không hiệu quả về kinh tế.

    Kết cấu sàn tầng lửng xưởng may: cột, dầm, sàn chịu lực
    Kết cấu sàn tầng lửng xưởng may: cột, dầm, sàn chịu lực

    Lắp đặt và liên kết với hệ dầm

    Tấm sàn thép lốc được thiết kế để lắp ghép khô, không cần đổ bê tông hay chờ ninh kết, nên tiến độ thi công nhanh và mặt bằng sạch. Trình tự lắp đặt tiêu chuẩn gồm các bước sau.

    • Kiểm tra cao độ, độ phẳng và độ thẳng của hệ dầm đỡ trước khi đưa tấm lên; sai lệch cao độ giữa các dầm sẽ gây kênh tấm và phát sinh tiếng ồn khi vận hành.
    • Rải tấm theo phương vuông góc với dầm, bảo đảm chiều dài gối tối thiểu lên mỗi dầm theo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
    • Ghép nối các tấm liền kề theo mép gập thiết kế sẵn, tránh để khe hở lớn gây vấp chân hoặc rơi vật nhỏ.
    • Liên kết tấm với dầm bằng vít tự khoan, bu lông kẹp hoặc kẹp giữ chuyên dụng. Ưu tiên liên kết cơ khí thay vì hàn để không phá hủy lớp mạ kẽm.
    • Nếu buộc phải hàn, cần làm sạch và phục hồi lớp bảo vệ bằng sơn giàu kẽm ngay sau khi mối hàn nguội.
    • Lắp bổ sung thanh chặn biên, tấm ốp mép và lan can tại các vị trí sàn hở theo yêu cầu an toàn.
    • Nghiệm thu bằng cách đi thử toàn bộ mặt sàn, kiểm tra độ ổn định, tiếng kêu, độ võng cảm nhận và siết lại toàn bộ liên kết.

    Một lưu ý quan trọng khi cải tạo kho đang vận hành: nên chia khu vực thi công theo từng phân đoạn để không dừng toàn bộ hoạt động kho. Cấu tạo lắp ghép của tấm sàn thép lốc rất phù hợp với cách làm cuốn chiếu này.

    Bảo trì và kiểm tra định kỳ

    So với sàn gỗ hoặc sàn phủ vật liệu tổng hợp, tấm sàn thép mạ kẽm gần như không cần bảo trì nặng. Tuy vậy, một lịch kiểm tra đơn giản sẽ giúp kéo dài tuổi thọ và duy trì mức an toàn ổn định.

    • Vệ sinh định kỳ bằng chổi hoặc máy hút bụi công nghiệp để loại bỏ bụi, mạt kim loại và dầu mỡ bám trong vành gờ chống trượt.
    • Với khu vực dính dầu, dùng dung dịch tẩy rửa trung tính; tránh hóa chất có tính axit hoặc kiềm mạnh làm suy giảm lớp mạ.
    • Kiểm tra định kỳ các mối liên kết vít và bu lông, siết lại những vị trí bị lỏng do rung động của thiết bị.
    • Quan sát dấu hiệu biến dạng cục bộ, võng bất thường hoặc vết gỉ lan tại mép cắt và vùng đã hàn.
    • Thay thế cục bộ tấm hư hỏng thay vì thay cả mảng sàn, đây là ưu điểm lớn của kết cấu dạng tấm rời.
    • Rà soát lại tải trọng thực tế mỗi khi thay đổi công năng khu vực, tránh chất tải vượt thiết kế ban đầu.

    Câu hỏi thường gặp

    Tấm sàn thép lốc mặt nhám chịu được tải trọng bao nhiêu?

    Dải tải trọng phân bố tham khảo thường nằm trong khoảng 300 – 1.000 kg/m², tùy thiết kế cụ thể. Con số cuối cùng phụ thuộc vào độ dày thép, chiều cao gân sóng, bước dầm đỡ và cách bố trí liên kết. Vì vậy, mọi báo cáo tải trọng đều phải gắn với một cấu hình sàn cụ thể chứ không thể nêu chung chung.

    Nên chọn mạ kẽm nhúng nóng hay mạ kẽm điện phân?

    Nếu sàn đặt trong môi trường ẩm, có rửa nước, gần biển hoặc trong kho lạnh, mạ kẽm nhúng nóng là lựa chọn an toàn hơn nhờ lớp phủ dày và bao phủ tốt mép cắt. Với nhà xưởng khô ráo, thông thoáng và không tiếp xúc hóa chất, mạ kẽm điện phân đáp ứng tốt trong khi chi phí hợp lý hơn.

    Tấm sàn có bị trơn khi dính dầu hoặc nước không?

    Bề mặt nhám tạo ma sát tốt hơn nhiều so với tôn phẳng, và mẫu đục lỗ còn giúp thoát nước nhanh. Tuy nhiên không có vật liệu nào chống trượt tuyệt đối khi bề mặt phủ lớp dầu dày, nên vẫn cần duy trì vệ sinh định kỳ và biển cảnh báo tại khu vực dễ rò rỉ dầu.

    Có lắp được trên hệ khung kệ có sẵn không?

    Hoàn toàn được, với điều kiện khảo sát trước bước dầm, cao độ và khả năng chịu tải của khung hiện hữu. Trong nhiều dự án cải tạo, Long Quyền thực hiện đo đạc thực tế rồi sản xuất tấm theo đúng kích thước, hạn chế tối đa việc gia công tại công trường.

    Thời gian sản xuất và lắp đặt mất bao lâu?

    Thời gian phụ thuộc diện tích sàn, quy cách tấm và phương án mạ. Do lắp ghép khô nên phần lắp đặt tại công trình thường nhanh hơn nhiều so với sàn bê tông, và có thể triển khai cuốn chiếu theo từng khu để kho vẫn vận hành bình thường.

    Có thể tháo dỡ và tái sử dụng khi di dời kho không?

    Có. Vì sử dụng liên kết cơ khí, tấm sàn có thể tháo ra, vận chuyển và lắp lại tại vị trí mới. Khi tháo dỡ cần đánh dấu vị trí từng tấm, bảo quản tránh va đập làm móp gân sóng và kiểm tra lại toàn bộ vít, bu lông trước khi tái lắp đặt.


    Liên hệ Long Quyền – Tư vấn & báo giá miễn phí

    Hotline:0903 422 179 (Mr. Đạt) – 0903 412 296 (Mr. Hiển) – 0903 434 374 (Mr. Cẩm)

    Email:contact@giakelongquyen.comcontact@longquyen.com

    Văn phòng: 79 Đào Tấn, Hà Nội, Việt Nam · Tel: 84-24-37260098 · Fax: 84-24-32115955

    Nhà máy: KCN Xuân Phương, Hà Nội, Việt Nam

    Đăng ký nhận báo giá mới nhất:

    Tags

     

    Sản phẩm liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này